Luật bóng bàn cơ bản theo tiêu chuẩn ITTF 2026


Luật bóng bàn cơ bản bao gồm quy định về dụng cụ thi đấu, luật giao bóng, cách đánh bóng, cách tính điểm và các lỗi thường gặp. Việc nắm vững luật bóng bàn cơ bản không chỉ giúp người chơi tránh mất điểm đáng tiếc, mà còn hỗ trợ thi đấu đúng kỹ thuật và tự tin hơn. Tham khảo luật bóng bàn chi tiết dưới đây. 

Quy định về set đấu trong luật bóng bàn cơ bản

Mỗi trận đấu bóng bàn sẽ gồm nhiều set và một set sẽ kết thúc khi có đội đạt 11 điểm trước. Thông thường, một trận đấu bóng bàn sẽ kéo dài khoảng 7 set theo luật bóng bàn cơ bản. Tuy nhiên, tuỳ vào từng giải đấu mà số lượng set đấu có thể khác nhau như 5 hoặc 11 set. Trường hợp số set là số lẻ thì người thắng là người có tổng số set thắng nhiều hơn. 

luật bóng bàn ittf 2026
Luật bóng bàn ittf 2026

Luật bóng bàn cơ bản về dụng cụ thi đấu

Luật bóng bàn cơ bản quy định về các dụng cụ thi đấu cần thiết như sau: 

2.1. Quy định về bàn bóng bàn

2.1.1 Bề mặt phía trên của bàn, được gọi là mặt thi đấu, phải có hình chữ nhật, dài 2,74m và rộng 1,525m, nằm ngang ở độ cao 76cm so với mặt sàn. Xem thêm hình ảnh chi tiết các mẫu bàn bóng bàn tiêu chuẩn ITTF

2.1.2 Mặt thi đấu không bao gồm các cạnh thẳng đứng của mặt bàn.

2.1.3 Mặt thi đấu có thể được làm từ bất kỳ vật liệu nào nhưng phải cho độ nảy đồng đều khoảng 23cm khi thả quả bóng tiêu chuẩn từ độ cao 30cm xuống mặt bàn.

2.1.4 Mặt thi đấu phải có màu tối đồng nhất và không bóng, với các đường biên trắng rộng 2cm chạy dọc theo mỗi cạnh dài 2,74m và các đường cuối bàn trắng rộng 2cm chạy dọc theo mỗi cạnh rộng 1,525m.

2.1.5 Mặt thi đấu được chia thành 2 phần bằng nhau bởi lưới đặt thẳng đứng song song với đường cuối bàn và liên tục trên toàn bộ chiều rộng của mỗi phần sân.

2.1.6 Trong đánh đôi, mỗi phần sân được chia thành 2 nửa bằng nhau bởi một đường trung tâm màu trắng rộng 3mm chạy song song với các đường biên dọc; đường trung tâm được xem là thuộc về cả hai nửa sân bên phải.

Tham khảo thêm bài viết về cấu tạo bàn bóng bàn.

Kích thước bàn bóng bàn theo quy định chuẩn Quốc Tế
Kích thước bàn bóng bàn theo quy định chuẩn Quốc Tế

2.2 Quy định về lưới bóng bàn – THE NET ASSEMBLY – 

2.2.1 Bộ lưới bao gồm lưới, dây treo lưới, các cọc đỡ và các kẹp dùng để gắn chúng vào bàn.

2.2.2 Lưới phải được treo bằng dây nối với hai cọc đứng cao 15,25cm; mép ngoài của cọc phải cách đường biên dọc 15,25cm.

2.2.3 Mép trên của lưới trên toàn bộ chiều dài phải cao 15,25cm so với mặt thi đấu.

2.2.4 Phần dưới của lưới trên toàn bộ chiều dài phải sát mặt thi đấu nhất có thể và hai đầu lưới phải được gắn chặt vào cọc đỡ từ trên xuống dưới.

lưới bóng bàn
Lưới bóng bàn được căng thẳng giữa bàn để chia bàn thành hai nửa bằng nhau

2.3. Quy định về quả bóng bàn

Quả bóng bàn đạt tiêu chuẩn phải có hình cầu đều, bề mặt mịn và không có dấu hiệu bị méo hay nứt.

  • Chất liệu: Nhựa
  • Đường kính: 40 mm.
  • Trọng lượng: 2,7 g.
  • Màu sắc: Trắng hoặc cam.

2.4 Quy định về vợt bóng bàn – THE RACKET

2.4.1 Vợt có thể có bất kỳ kích thước, hình dạng hoặc trọng lượng nào nhưng cốt vợt phải phẳng và cứng.

2.4.2 Ít nhất 85% độ dày của cốt vợt phải là gỗ tự nhiên; lớp keo dán bên trong cốt vợt có thể được gia cố bằng vật liệu sợi như sợi carbon, sợi thủy tinh hoặc giấy ép, nhưng không được dày quá 7,5% tổng độ dày hoặc 0,35mm, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.

2.4.3 Mặt dùng để đánh bóng phải được phủ bằng một trong hai loại:

  • Cao su gai thường với gai hướng ra ngoài, tổng độ dày bao gồm keo không vượt quá 2,05mm; hoặc
  • Cao su sandwich với gai hướng vào trong hoặc ra ngoài, tổng độ dày bao gồm keo không vượt quá 4,05mm, tùy theo sai số cho phép trong tài liệu kỹ thuật liên quan.

2.4.3.1 Mặt cao su gai thường là một lớp cao su không xốp, tự nhiên hoặc tổng hợp, có các gai phân bố đều với mật độ không dưới 10 gai/cm² và không quá 30 gai/cm².

2.4.3.2 Mặt cao su sandwich là một lớp cao su xốp phủ bên ngoài bằng một lớp cao su gai thường, trong đó lớp cao su gai không dày quá 2,0mm.

2.4.4 Cốt vợt, các lớp bên trong cốt vợt và lớp phủ hoặc keo dán trên mặt đánh bóng phải liên tục và có độ dày đồng đều. Có thể thêm vật liệu phù hợp để tạo tay cầm cho vợt.

2.4.5 Lớp phủ phải phủ kín trong giới hạn cốt vợt nhưng không vượt ra ngoài, ngoại trừ phần gần tay cầm nơi các ngón tay cầm vào có thể để trống hoặc phủ vật liệu bất kỳ.

2.4.6 Bề mặt lớp phủ ở một mặt vợt hoặc chính mặt cốt vợt nếu không phủ phải mờ; một mặt màu đen và mặt còn lại có màu sáng dễ phân biệt với màu đen và màu của bóng.

2.4.7 Lớp phủ vợt phải được sử dụng mà không có bất kỳ xử lý vật lý, hóa học hay hình thức xử lý nào khác.

2.4.7.1 Các sai lệch nhỏ về tính liên tục của bề mặt hoặc sự đồng đều màu sắc, cũng như các chi tiết hỗ trợ hoặc bảo vệ, có thể được chấp nhận nếu chúng không làm thay đổi đáng kể đặc tính bề mặt.

2.4.8 Trước khi trận đấu bắt đầu và mỗi khi thay vợt trong trận, người chơi phải cho đối thủ và trọng tài xem cây vợt sẽ sử dụng để họ kiểm tra.

vợt bóng bàn
Vợt bóng bàn tiêu chuẩn với 2 mặt khác màu

Luật đánh bóng bàn về giao bóng, trả bóng, tính điểm

2.5 Định nghĩa về người chơi bóng bàn

2.5.1 Một pha bóng là khoảng thời gian bóng còn trong cuộc.

2.5.2 Bóng được xem là trong cuộc từ thời điểm cuối cùng bóng nằm yên trên lòng bàn tay mở của tay không cầm vợt trước khi được tung lên giao bóng cho đến khi pha bóng được quyết định là giao lại hoặc tính điểm.

2.5.3 Giao lại là pha bóng mà kết quả không được tính điểm.

2.5.4 Một điểm là pha bóng mà kết quả được tính điểm.

2.5.5 Tay cầm vợt là tay đang cầm vợt.

2.5.6 Tay tự do là tay không cầm vợt; cánh tay tự do là cánh tay của tay tự do.

2.5.7 Người chơi được xem là đánh bóng nếu chạm bóng khi bóng trong cuộc bằng vợt cầm trong tay hoặc bằng tay cầm vợt phía dưới cổ tay.

2.5.8 Một cầu thủ cản trở bóng nếu người đó, hoặc bất cứ thứ gì người đó mặc hoặc mang theo, chạm vào bóng trong khi bóng đang ở trên hoặc đang di chuyển về phía mặt sân, và bóng chưa chạm vào sân của người đó kể từ lần cuối bị đối thủ đánh trúng.

2.5.9 Người giao bóng là người được quyền đánh bóng đầu tiên trong pha bóng.

2.5.10 Người đỡ bóng là người được quyền đánh bóng thứ hai trong pha bóng.

2.5.11 Trọng tài là người được chỉ định điều khiển trận đấu.

2.5.12 Trợ lý trọng tài là người được chỉ định hỗ trợ trọng tài trong một số quyết định.

2.5.13 Bất kỳ thứ gì người chơi mặc hoặc mang theo bao gồm mọi thứ họ mặc hoặc mang từ đầu pha bóng, ngoại trừ quả bóng.

2.5.14 Đường cuối bàn được xem là kéo dài vô hạn theo cả hai hướng.

 

2.6 Quy định về giao bóng bàn

2.6.1 Khi giao bóng, bóng phải nằm tự do trên lòng bàn tay mở và đứng yên của tay không cầm vợt.

2.6.2 Người giao bóng phải tung bóng gần như thẳng đứng lên mà không tạo xoáy, để bóng bay lên ít nhất 16cm sau khi rời tay và sau đó rơi xuống mà chưa chạm vật gì trước khi được đánh.

2.6.3 Khi bóng rơi xuống, người giao bóng phải đánh sao cho bóng chạm phần sân của mình trước rồi chạm trực tiếp phần sân đối phương; trong đánh đôi, bóng phải lần lượt chạm nửa sân phải của người giao và người nhận.

2.6.4 Từ lúc bắt đầu giao bóng đến khi đánh bóng, bóng phải ở phía trên mặt bàn và phía sau đường cuối bàn của người giao, đồng thời không được che khuất khỏi tầm nhìn của người nhận bởi người giao, đồng đội đánh đôi hoặc bất kỳ vật gì họ mặc hay mang.

2.6.5 Ngay sau khi tung bóng, tay và cánh tay tự do của người giao phải rời khỏi khoảng không giữa bóng và lưới.

Khoảng không giữa bóng và lưới được xác định bởi bóng, lưới và phần kéo dài vô hạn lên phía trên của lưới.

2.6.6 Người chơi có trách nhiệm giao bóng sao cho trọng tài hoặc trợ lý trọng tài có thể xác nhận rằng cú giao hợp lệ; cả hai đều có quyền quyết định cú giao không hợp lệ.

2.6.6.1 Nếu trọng tài hoặc trợ lý trọng tài không chắc chắn về tính hợp lệ của cú giao, họ có thể ở lần đầu tiên trong trận dừng trận đấu và cảnh cáo người giao; nhưng bất kỳ cú giao tiếp theo nào của người đó hoặc đồng đội đánh đôi mà không rõ ràng hợp lệ sẽ bị xem là giao lỗi.

2.6.7 Trong trường hợp đặc biệt, trọng tài có thể nới lỏng yêu cầu giao bóng đúng luật nếu xác định rằng người chơi bị hạn chế do khuyết tật thể chất.

 

2.7 Quy định về trả bóng bàn

2.7.1 Sau khi được giao hoặc trả, bóng phải được đánh sao cho chạm phần sân đối phương, trực tiếp hoặc sau khi chạm bộ lưới.

giao bóng bàn đánh đơn
Tư thế giao bóng bàn đánh đơn

2.8 Quy định về thứ tự đánh bóng bàn

2.8.1 Trong đánh đơn, người giao bóng thực hiện giao bóng trước, người nhận trả bóng, sau đó hai bên luân phiên trả bóng.

2.8.2 Trong đánh đôi, trừ trường hợp quy định tại 2.8.3, người giao bóng giao trước, người nhận trả bóng, đồng đội của người giao trả tiếp, rồi đồng đội của người nhận trả tiếp, sau đó các người chơi luân phiên theo đúng thứ tự đó.

2.8.3 Trong đánh đôi, nếu ít nhất một người trong cặp sử dụng xe lăn do khuyết tật thể chất, người giao bóng giao trước, người nhận trả bóng, sau đó bất kỳ người nào của cặp khuyết tật đều có thể trả bóng.

2.9 Quy định về giao lại

2.9.1 Pha bóng sẽ được xử là giao lại nếu:

2.9.1.1 Khi giao bóng, bóng chạm lưới nhưng cú giao vẫn đúng luật hoặc bóng bị người nhận hoặc đồng đội của họ cản lại;

2.9.1.2 Bóng được giao khi người nhận hoặc cặp nhận chưa sẵn sàng, với điều kiện người nhận hoặc đồng đội chưa cố gắng đánh bóng;

2.9.1.3 Việc không thực hiện đúng giao bóng, trả bóng hoặc quy định khác do sự cố ngoài tầm kiểm soát của người chơi;

2.9.1.4 Trận đấu bị trọng tài hoặc trợ lý trọng tài tạm dừng;

2.9.1.5 Người nhận dùng xe lăn do khuyết tật thể chất và khi giao bóng, bóng:

  • Sau khi chạm phần sân người nhận thì quay lại hướng lưới;
  • Dừng lại trên phần sân người nhận;
  • Trong đánh đơn, rời khỏi phần sân người nhận sau khi chạm bàn qua bất kỳ đường biên dọc nào.

2.9.2 Trận đấu có thể bị tạm dừng:

  • Để sửa lỗi thứ tự giao bóng, nhận bóng hoặc đổi sân;
  • Để áp dụng luật thúc giục;
  • Để cảnh cáo hoặc phạt người chơi hoặc cố vấn;
  • Khi điều kiện thi đấu bị ảnh hưởng theo cách có thể tác động đến kết quả pha bóng.
giao bóng bàn
Quyền giao bóng được luân phiên theo số điểm ghi được

2.10 Cách tính điểm bóng bàn

2.10.1 Trừ trường hợp giao lại, người chơi sẽ ghi điểm nếu:

2.10.1.1 Đối thủ giao bóng sai luật;

2.10.1.2 Đối thủ trả bóng sai luật;

2.10.1.3 Sau khi người chơi giao hoặc trả bóng, bóng chạm vật khác ngoài bộ lưới trước khi đối phương đánh bóng;

2.10.1.4 Bóng vượt khỏi phần sân hoặc đường cuối bàn của người chơi mà không chạm bàn sau khi bị đối phương đánh;

2.10.1.5 Bóng sau khi bị đối phương đánh đi xuyên qua lưới hoặc giữa lưới và cọc lưới hoặc giữa lưới và mặt bàn;

2.10.1.6 Đối thủ cản bóng;

2.10.1.7 Đối thủ cố ý đánh bóng nhiều hơn một lần liên tiếp;

2.10.1.8 Đối thủ đánh bóng bằng mặt vợt không đáp ứng yêu cầu tại 2.4.3, 2.4.4 và 2.4.5;

2.10.1.9 Đối thủ hoặc vật họ mặc hay mang làm di chuyển mặt bàn;

2.10.1.10 Đối thủ hoặc vật họ mặc hay mang chạm vào bộ lưới;

2.10.1.11 Tay tự do của đối thủ chạm mặt bàn;

2.10.1.12 Trong đánh đôi, đối thủ đánh bóng sai thứ tự quy định;

2.10.1.13 Theo quy định của luật thúc giục (2.15.4);

2.10.1.14 Nếu cả hai người chơi hoặc cặp đôi đều dùng xe lăn do khuyết tật thể chất và:

  • Đối thủ không duy trì tiếp xúc tối thiểu với ghế hoặc đệm bằng mặt sau đùi khi đánh bóng;
  • Đối thủ chạm bàn bằng tay trước khi đánh bóng;
  • Chỗ để chân hoặc chân của đối thủ chạm sàn khi bóng trong cuộc.

2.10.1.15 Nếu trong cặp đánh đôi đối phương có ít nhất một người dùng xe lăn, bất kỳ phần nào của xe lăn hoặc chân của người đứng vượt qua phần kéo dài tưởng tượng của đường trung tâm bàn.

chơi bóng bàn
Đánh đôi trong thi đấu bóng bàn

2.11 Quy định về một ván đấu

2.11.1 Một ván đấu sẽ thuộc về người chơi hoặc cặp đôi ghi được 11 điểm trước, trừ khi hai bên cùng đạt 10 điểm; khi đó bên thắng là bên dẫn trước 2 điểm.

2.12 Quy định về một trận đấu

2.12.1 Một trận đấu gồm số lẻ các ván thắng. Thông thường người chơi có thể quy ước là 3,5 hay 7 ván đấu cho 1 trận đấu.

2.13 Thứ tự giao bóng, nhận bóng và đổi sân

2.13.1 Quyền chọn giao bóng, nhận bóng hoặc chọn sân ban đầu được quyết định bằng bốc thăm; bên thắng có quyền chọn giao trước, nhận trước hoặc chọn sân.

2.13.2 Khi một bên đã chọn giao trước, nhận trước hoặc chọn sân, bên còn lại sẽ có quyền chọn còn lại.

2.13.3 Sau mỗi 2 điểm, bên nhận sẽ trở thành bên giao và tiếp tục như vậy cho đến hết ván, trừ khi hai bên cùng đạt 10 điểm hoặc áp dụng luật thúc giục; khi đó mỗi người chỉ giao 1 điểm luân phiên.

2.13.4 Trong mỗi ván đánh đôi, cặp được giao trước sẽ chọn người giao đầu tiên; ở ván đầu tiên, cặp nhận sẽ quyết định người nhận đầu tiên. Ở các ván tiếp theo, người nhận đầu tiên sẽ là người đã nhận bóng từ người giao đầu tiên ở ván trước.

2.13.5 Trong đánh đôi, mỗi lần đổi giao bóng, người nhận trước đó sẽ trở thành người giao và đồng đội của người giao trước đó sẽ trở thành người nhận.

2.13.6 Người hoặc cặp giao trước trong một ván sẽ nhận trước ở ván tiếp theo; trong ván quyết định cuối cùng của đánh đôi, cặp nhận tiếp theo phải đổi vị trí nhận khi một bên đạt 5 điểm đầu tiên.

2.13.7 Người hoặc cặp bắt đầu ở một bên sân trong ván sẽ bắt đầu ở bên sân còn lại trong ván kế tiếp; ở ván quyết định cuối cùng, hai bên đổi sân khi một bên đạt 5 điểm đầu tiên.

giao bóng bàn
Khi giao bóng phải ngửa lòng bàn tay để đối phương nhìn rõ đường bóng giao

2.14 Sai thứ tự giao bóng, nhận bóng hoặc đổi sân

2.14.1 Nếu người chơi giao hoặc nhận sai lượt, trọng tài phải dừng trận đấu ngay khi phát hiện lỗi và tiếp tục trận đấu theo đúng thứ tự đáng lẽ phải có tại tỷ số hiện tại.

2.14.2 Nếu người chơi chưa đổi sân đúng lúc, trọng tài sẽ dừng trận đấu ngay khi phát hiện và tiếp tục với vị trí sân đúng theo tỷ số hiện tại.

2.14.3 Trong mọi trường hợp, tất cả các điểm đã ghi trước khi phát hiện lỗi vẫn được giữ nguyên.

2.15 Luật thúc giục trong bóng bàn

2.15.1 Trừ quy định tại 2.15.2, luật thúc giục sẽ được áp dụng sau 10 phút thi đấu trong một ván hoặc bất cứ lúc nào nếu cả hai bên cùng yêu cầu.

2.15.2 Luật thúc giục không được áp dụng nếu tổng điểm trong ván đã đạt ít nhất 18 điểm.

2.15.3 Nếu bóng đang trong cuộc khi hết thời gian và luật thúc giục được áp dụng, trọng tài sẽ dừng trận đấu và tiếp tục bằng lượt giao của người đã giao trong pha bóng bị dừng; nếu bóng chưa trong cuộc, trận đấu tiếp tục bằng lượt giao của người nhận ở pha trước đó.

2.15.4 Sau đó, mỗi người chơi chỉ được giao bóng 1 lần luân phiên cho mỗi điểm (thay vì 2 lần như quy định thông thường).; nếu người nhận hoặc cặp nhận thực hiện được 13 lần trả bóng hợp lệ trong một pha bóng thì người nhận ghi điểm.

2.15.5 Việc áp dụng luật thúc giục không làm thay đổi thứ tự giao và nhận trong trận theo quy định tại 2.13.6.

2.15.6 Sau khi được áp dụng, luật thúc giục sẽ duy trì cho đến hết trận đấu.

giao bóng bàn
Người chơi không được câu giờ trong khi giao bóng bàn

Trên đây là luật bóng bàn cơ bản, quy định về bàn bóng bàn, vợt, lưới và quả bóng cũng như các quy định cơ bản trong giao bóng, đánh bóng, một số lỗi cơ bản. Ngoài ra bạn có thể tham khảo toàn bộ bộ luật thi đấu bóng bàn trong bộ The International Table Tennis Federation Statutes 2026 được ITTF phát hành hàng năm.

Những lỗi cơ bản khi thi đấu theo luật bóng bàn mới nhất

Dưới đây là những lỗi cơ bản trong thi đấu bóng bàn được quy định trong luật bóng bàn cơ bản mà người chơi nên tránh:

1. Lỗi về giao bóng

Tung bóng sai quy định

– Biểu hiện: Người chơi tung bóng không đạt 16cm – chiều cao tối thiểu hoặc tiếp xúc với quả bóng bàn trước khi bóng rơi.

– Khắc phục: Tập luyện tung bóng đảm bảo khoảng cách giữa quả bóng và mặt bàn đạt tối thiểu 16cm. Ngoài ra, chú ý chỉ tiếp xúc và đánh bóng qua phía đối diện khi quả bóng bắt đầu rơi xuống.

Giao bóng ẩn

– Biểu hiện: Tung quả bóng bàn từ dưới mặt bàn lên.

– Cách khắc phục: Người giao bóng phải để tay phía trên mặt bàn và tung bóng cao tối thiểu 16cm.

Khuất bóng

– Biểu hiện: Người giao bóng dùng cơ thể, phụ kiện hoặc quần áo để che chắn, ảnh hưởng đến tầm nhìn của đối phương.

– Cách khắc phục: Khi giao bóng phải ngửa lòng bàn tay để đối phương nhìn rõ đường bóng giao.

2. Lỗi khi đánh trả bóng

– Đánh trả bóng không rơi vào phần bàn của đối phương. 

– Quả bóng chạm vào phần bàn phía bên mình 2 lần. 

– Đánh bóng chạm lưới nhưng không chạm vào phần bàn của đối phương. 

– Để bóng chạm người.

– Chạm bóng hai lần liên tiếp khi thi đấu bóng bàn đôi.

3. Lỗi bóng bàn chạm tay

Lỗi bóng bàn chạm tay là lỗi xảy ra khi quả bóng chạm vào phần tay không cầm vợt của người chơi trong lúc thi đấu. Lúc này, người chơi sẽ bị tính là đã phạm lỗi và đối phương được điểm. 

Các tình huống thường gặp: 

  • Bóng chạm vào bàn tay không cầm vợt khi đang đỡ bóng.
  • Bóng chạm cánh tay không cầm vợt (từ cổ tay trở lên).
  • Dùng tay không cầm vợt đỡ bóng hoặc chắn bóng dù là vô tình.
đánh bóng bàn
Không được để bóng chạm tay khi đánh bóng bàn

Lời kết

Trên đây, Thể Thao Thiên Trường đã giúp bạn cập nhật đầy đủ luật bóng bàn cơ bản mới nhất theo các quy định của Liên đoàn bóng bàn quốc tế ITTF. Nếu bạn có nhu cầu mua dụng cụ bóng bàn giá tốt, đa dạng liên hệ ngay với chúng tôi. Hy vọng những thông tin trên dễ hiểu và bạn đã nắm rõ phần nào đó về luật thi đấu môn bóng bàn này. Xin chào và hẹn gặp lại ở chủ đề tiếp theo! 

Theo dõi thêm nhiều thông tin hữu ích tại:

FAQ – Những câu hỏi thường gặp về luật bóng bàn

1. Một ván bóng bàn kết thúc khi nào?

Một ván bóng bàn sẽ kết thúc khi một người chơi hoặc cặp đôi ghi được 11 điểm trước. Tuy nhiên, nếu hai bên hòa 10-10 thì bên nào dẫn trước 2 điểm sẽ giành chiến thắng.

2. Khi giao bóng trong bóng bàn cần tuân thủ những quy định gì?

Khi giao bóng, người chơi phải đặt bóng trên lòng bàn tay mở, tung bóng gần thẳng đứng lên ít nhất 16cm và không được che bóng khỏi tầm nhìn của đối thủ. Bóng phải chạm phần sân của người giao trước rồi mới sang sân đối phương.

3. Trong đánh đôi bóng bàn, thứ tự đánh bóng được quy định như thế nào?

Trong đánh đôi, các vận động viên phải đánh bóng luân phiên theo đúng thứ tự: người giao bóng → người nhận bóng → đồng đội người giao → đồng đội người nhận. Nếu đánh sai lượt sẽ bị mất điểm.

4. Những trường hợp nào người chơi sẽ bị mất điểm trong bóng bàn?

Người chơi sẽ mất điểm nếu giao bóng sai luật, trả bóng không qua lưới, chạm tay tự do vào bàn, làm xê dịch bàn thi đấu, chạm vào lưới hoặc đánh bóng hai lần liên tiếp.

5. Luật giao lại (Let) trong bóng bàn là gì?

Một pha bóng được xử giao lại khi bóng giao chạm lưới nhưng vẫn đúng luật, khi đối thủ chưa sẵn sàng nhận giao bóng hoặc khi trận đấu bị gián đoạn bởi trọng tài hay yếu tố khách quan.

Chia sẻ:
5/5 - (6 lượt đánh giá)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *